{"product_id":"ye-sheng-hu-zhang","title":" Củ Cốt Khí \/ Tiêu thấp lui vàng, thanh nhiệt giải độc, tán ứ giảm đau","description":"\u003cp\u003e【Sản phẩm】 Củ Cốt Khí (Wild Knotweed Rhizome)\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e【Nguồn gốc】 Cam Túc, Trung Quốc\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e【Trọng lượng tịnh】 4oz - 16oz\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e【Liều lượng dùng】 9~15g, nấu với nước để uống.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e【Bảo quản】 Bảo quản nơi khô ráo\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e【Kiêng kỵ】 Phụ nữ kinh nguyệt ra quá nhiều và người có tỳ vị hư hàn (hệ tiêu hóa yếu, dễ lạnh bụng) nên thận trọng khi dùng.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e【Giới thiệu】\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003eSản phẩm này là thân rễ và rễ khô của cây cốt khí củ (Polygonum cuspidatum), một loại thực vật thuộc họ Rau răm (Polygonaceae).\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e【Tính chất vị thuốc】\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e1. Tính chất: Vị hơi đắng, tính hơi mát.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Đích tác dụng: Tác động trực tiếp và tập trung vào ba hệ Can (Gan), Đởm (Túi mật) và Phế (Phổi).\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e【Công dụng cốt lõi】\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e1. Tiêu trừ ẩm ướt trì trệ để điều trị chứng vàng da.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Thanh lọc lượng nhiệt dư thừa và giải độc cho cơ thể.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e3. Đánh tan máu bầm tích tụ (tán ứ) và làm dịu cơn đau.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e4. Cắt cơn ho và làm tan đờm đặc quánh.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e5. Thông đại tiện để giải tỏa chứng táo bón.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e【Chỉ định \/ Khuyên dùng cho】\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003eMón thảo mộc này thường dùng cho các chứng vàng da do thấp nhiệt, tiểu buốt tiểu rắt, vô kinh đau bụng kinh, chấn thương va đập và ho do phế nhiệt:\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e1. Vàng da do thấp nhiệt:\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e   [Triệu chứng thường gặp]: Da và lòng trắng mắt bị vàng, nước tiểu ít và có màu đỏ đậm, viêm gan cấp tính hoặc mãn tính.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Tiểu buốt tiểu rắt và khí hư bạch đới:\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e   [Triệu chứng thường gặp]: Đi tiểu nhiều lần, tiểu gấp, tiểu đau (nhiệt lâm), nước tiểu đục (bạch trọc), phụ nữ ra nhiều khí hư bạch đới màu vàng và đặc quánh.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e3. Vô kinh và đau bụng kinh:\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e   [Triệu chứng thường gặp]: Kinh nguyệt bị tắc nghẽn không thông, đau bụng dữ dội khi hành kinh do máu bầm trì trệ (ứ huyết).\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e4. Trưng hà tích tụ:\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e   [Triệu chứng thường gặp]: Trong bụng có các cục máu bầm tích tụ hoặc có khối u bướu đau nhức.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e5. Đau nhức xương khớp do phong thấp:\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e   [Triệu chứng thường gặp]: Các khớp xương bị sưng đỏ, nóng rát và đau nhức, chân tay co duỗi khó khăn, viêm khớp do phong thấp.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e6. Chấn thương do té ngã, va đập:\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e   [Triệu chứng thường gặp]: Sưng đau do té ngã, máu bầm tích tụ ở vết thương, bong gân hoặc trật khớp.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e7. Ho do nóng phổi (phế nhiệt):\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e   [Triệu chứng thường gặp]: Ho khè tiếng to, đờm nhiều, đờm có màu vàng và đặc quánh, lồng ngực bí bách.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e8. Bỏng lửa hoặc bỏng nước sôi:\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e   [Triệu chứng thường gặp]: Da bị sưng đỏ, phồng rộp nổi mụn nước và đau rát bỏng tấy sau khi bị bỏng.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e9. Ung nhọt và độc tố trên da:\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e   [Triệu chứng thường gặp]: Bề mặt da bị sưng đỏ, nóng rát và đau nhức, mụn nhọt, viêm tuyến vú.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e10. Rắn độc cắn:\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e    [Triệu chứng thường gặp]: Vùng bị rắn cắn bị sưng đỏ tại chỗ, lở loét và độc tố nhiệt phát tán khắp cơ thể.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e11. Táo bón do nhiệt kết:\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e    [Triệu chứng thường gặp]: Tích tụ nhiệt trong dạ dày và đường ruột dẫn đến đại tiện khô cứng, bụng đầy chướng không thông.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e【Bài thuốc phối hợp thông dụng】\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e1. Tiêu thấp lui vàng:\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e- Phối hợp với Nhân trần (yin-chen): Giúp thanh nhiệt lợi thấp, lợi mật và lui vàng. Thường dùng cho chứng vàng da do thấp nhiệt, viêm gan cấp và mãn tính.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e- Phối hợp với Kim tiền thảo (jin-qian-cao): Giúp lợi tiểu thông lâm, thanh nhiệt và tiêu trừ tích tụ. Thường dùng cho chứng vàng da do thấp nhiệt, sỏi mật hoặc sỏi đường tiết niệu.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e2. Thông lâm chỉ đới:\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e- Phối hợp với Xa tiền tử (che-qian-zi): Giúp lợi thủy thông lâm, thanh nhiệt và đào thải dịch đục. Thường dùng cho chứng tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu nhiều lần.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e- Phối hợp với Tỳ giải (bi-xie): Giúp lợi thấp hóa đục, phân tách dịch trong và chất thải. Thường dùng khi thấp nhiệt tràn xuống dưới gây nước tiểu đục hoặc phụ nữ ra nhiều khí hư màu vàng.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e3. Hoạt huyết thông kinh:\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e- Phối hợp với Đương quy (dang-gui) và Hồng hoa (hong-hua): Giúp bổ máu, hoạt huyết, tan máu bầm và khơi thông kinh nguyệt bị tắc. Thường dùng cho chứng vô kinh, đau bụng kinh hoặc sản dịch không thoát ra được sau sinh do ứ huyết.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e- Phối hợp với Tam thất (san-qi): Giúp hóa ứ giảm đau, tiêu sưng định thống. Thường dùng cho chấn thương do va đập, vết thương ngoài da bị sưng đau tụ máu.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e4. Khu phong trừ tê nhức:\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e- Phối hợp với Kê huyết đằng (ji-xue-teng) và Ngưu tất (niu-xi): Giúp hoạt huyết thông lạc, mạnh gân cốt và trừ phong thấp. Thường dùng cho đau nhức xương khớp do phong thấp, các khớp sưng đỏ, co duỗi khó khăn.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e- Phối hợp với Cốt toái bổ (gu-sui-bu) và Tục đoạn (xu-duan): Giúp hoạt huyết tán ứ, thanh nhiệt lợi thấp và nối liền gân xương. Thường dùng cho chấn thương té ngã, gãy xương sưng đau, đau xương do phong thấp.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e5. Cắt cơn ho và tan đờm:\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e- Phối hợp với Hoàng cầm (huang-qin) và Lá Tỳ Bà Sao Mật (pi-pa-ye): Giúp thanh phế tiết nhiệt, hóa đờm và dịu hen suyễn. Thường dùng cho chứng ho do nóng phổi, đờm vàng đặc quánh.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e6. Thanh nhiệt giải độc (Dùng ngoài da):\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e- Phối hợp với Địa du (di-yu): Nghiền thành bột mịn để đắp ngoài hoặc nấu nước để rửa ngoài da. Giúp thanh nhiệt lương huyết, tiêu sưng giảm đau và thúc đẩy vết thương mau lành. Thường dùng cho các vết bỏng lửa hoặc bỏng nước.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e- Phối hợp với Bồ công anh (pu-gong-ying): Giúp thanh nhiệt giải độc, tiêu sưng và làm tan các cục u hạch. Thường dùng cho ung nhọt sưng độc, viêm tuyến vú.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e- Phương pháp ngâm rượu thuốc: Có thể đem Cốt khí củ (hu-zhang), Cốt toái bổ (gu-sui-bu), Tục đoạn (xu-duan), Hồng hoa (hong-hua), Tam thất (san-qi) cùng ngâm vào trong rượu trắng có nồng độ cao. Sau 1 đến 2 tuần, dùng rượu thuốc này xoa bóp, xoa nhẹ lên vùng bị đau, hiệu quả tiêu sưng giảm đau cực kỳ vượt trội. Có thể dùng để điều trị chấn thương va đập, gãy xương sưng đau và đau nhức xương khớp do phong thấp. (Lưu ý: Tuyệt đối không bôi rượu thuốc lên những vùng da bị trầy xước hoặc có vết thương hở).\u003c\/p\u003e\n\n\u003cp\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"asianstore11","offers":[{"title":"4oz","offer_id":68169093775491,"sku":null,"price":4.99,"currency_code":"USD","in_stock":true},{"title":"8oz","offer_id":68169093808259,"sku":null,"price":8.99,"currency_code":"USD","in_stock":true},{"title":"16oz","offer_id":68169093841027,"sku":null,"price":15.99,"currency_code":"USD","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0550\/2268\/2243\/files\/library-0B18B55B-AE4B-4B16-997B-03D4F23F94AF-L0-001.jpg?v=1793432940","url":"https:\/\/asianstore11.com\/vi\/products\/ye-sheng-hu-zhang","provider":"asianstore11","version":"1.0","type":"link"}