{"product_id":"zhe-bei-mu","title":"Bối mẫu Chiết Giang không lưu huỳnh – Thanh nhiệt hóa đàm, tuyên phế chỉ khái, khai uất tán kết, tiêu sưng tiêu ung","description":"\u003cp\u003e\u003cspan\u003e【Tên sản phẩm】Bối mẫu Chiết Giang không lưu huỳnh\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003e【Nơi sản xuất】Ninh Ba, Chiết Giang\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003e【Quy cách】Dạng lát hoặc bột xay\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003e【Khối lượng tịnh】4oz-16oz\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003e【Bảo quản】Nơi thoáng mát, khô ráo\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003e【Liều dùng thông thường】\u003cmeta charset=\"UTF-8\"\u003e \u003cspan class=\"rQesXe MPyX\"\u003e3～10g,\u003c\/span\u003e tán bột pha uống \u003cspan class=\"rQesXe MPyX\"\u003e1～2g; dùng ngoài, tán bột và đắp với lượng thích hợp\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003cspan class=\"rQesXe MPyX\"\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003e【Kiêng kỵ】\u003cmeta charset=\"UTF-8\"\u003e \u003cspan class=\"rQesXe MPyX\"\u003eKhông nên dùng cùng các vị thuộc nhóm ô đầu (như xuyên ô, thảo ô, phụ tử...); \u003cmeta charset=\"UTF-8\"\u003e người tỳ vị hư hàn thận trọng khi dùng\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003e\u003cmeta charset=\"UTF-8\"\u003e \u003cspan class=\"rQesXe MPyX\"\u003eBối mẫu Chiết Giang, còn gọi là bối Chiết, là\u003c\/span\u003e thân hành khô của cây thảo sống lâu năm thuộc chi Bối mẫu, họ Bách hợp. Đây là một trong những dược liệu chính hiệu nổi tiếng thuộc “\u003cstrong class=\"rQesXe MPyX\"\u003eTám vị thuốc Chiết Giang\u003c\/strong\u003e”, được\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e dược điển y học cổ truyền Trung Quốc xếp vào nhóm thuốc \u003cspan style=\"text-decoration: underline;\"\u003ehóa đờm, giảm ho, bình suyễn\u003c\/span\u003e, cụ thể là thuốc “\u003cstrong\u003ethanh nhiệt hóa đờm\u003c\/strong\u003e”.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003eVị đắng, tính hàn, quy vào kinh phế và tâm; được mệnh danh là “vị thuốc quý trị đờm, thuốc chủ trị tiêu ung”.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCó\u003cmeta charset=\"UTF-8\"\u003e\u003cspan\u003e tác dụng giảm ho, giảm đau, long đờm, bình suyễn, \u003cmeta charset=\"UTF-8\"\u003e chống viêm, kháng khuẩn, chống khối u, \u003cmeta charset=\"UTF-8\"\u003e ức chế tiết axit dạ dày, chống loét và các tác dụng khác.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eCông dụng chính và chỉ định:\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan class=\"iNqyIf\"\u003e\u003cstrong class=\"rQesXe MPyX\"\u003e1. Thanh nhiệt hóa đờm, tuyên phế chỉ ho\u003c\/strong\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan class=\"iNqyIf\"\u003e①\u003c\/span\u003e\u003cspan class=\"iNqyIf\"\u003e\u003cspan style=\"text-decoration: underline;\"\u003eHo do phong nhiệt, đờm hỏa uất ở phế:\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e Biểu hiện ho mạnh, hơi thở thô, nhiều đờm,\u003c\/span\u003e\u003cspan class=\"rQesXe MPyX\"\u003e đờm vàng đặc dính\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e, khạc nhổ khó khăn; thường kèm khô miệng, đau họng, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng...\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan class=\"iNqyIf\"\u003e\u003cspan\u003e②\u003cmeta charset=\"UTF-8\"\u003e \u003cspan style=\"text-decoration: underline;\"\u003e\u003cspan class=\"rQesXe MPyX\"\u003eHo do khô nóng\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e: Ho do tà khô làm tổn thương phế vào mùa thu hoặc do tổn thương tân dịch ở giai đoạn sau của bệnh nhiệt; biểu hiện ho khan, ít đờm nhưng dính, khó khạc ra, thậm chí đờm lẫn tia máu.\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan class=\"iNqyIf\"\u003e\u003cstrong class=\"rQesXe MPyX\"\u003e2. \u003cmeta charset=\"UTF-8\"\u003e \u003cspan\u003eKhai uất tán kết, tiêu sưng tiêu ung\u003c\/span\u003e\u003c\/strong\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan class=\"iNqyIf\"\u003e\u003cstrong class=\"rQesXe MPyX\"\u003e①\u003c\/strong\u003e\u003cspan style=\"text-decoration: underline;\"\u003e\u003cspan class=\"rQesXe MPyX\"\u003eLao hạch, bướu cổ (lao hạch, nhân tuyến giáp\/phì đại tuyến giáp...)\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e: Phần lớn do can khí uất kết, đờm hỏa hóa nhiệt, ngưng kết ở vùng cổ. Biểu hiện xuất hiện khối u dưới da ở cổ, cứng như đá.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan class=\"iNqyIf\"\u003e\u003cspan class=\"rQesXe MPyX\"\u003e②\u003cspan style=\"text-decoration: underline;\"\u003eUng vú, ung phổi (viêm tuyến vú, áp xe phổi...)\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e: Các vết loét mưng mủ bên trong hoặc bên ngoài do nhiệt độc uẩn kết gây ra. Giai đoạn đầu biểu hiện tại chỗ sưng đỏ, nóng, đau, thậm chí sợ lạnh, sốt.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan class=\"iNqyIf\"\u003e\u003cspan class=\"rQesXe MPyX\"\u003e③\u003cspan style=\"text-decoration: underline;\"\u003eMụn nhọt, sưng độc và các chứng sưng độc không rõ nguyên nhân\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e: Da ngoài cơ thể sưng đỏ, nóng, đau, nổi cục cứng, lở loét...\u003c\/span\u003e\u003cspan class=\"iNqyIf\"\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan class=\"iNqyIf\"\u003e\u003cspan\u003e \u003cstrong\u003eBối mẫu Chiết Giang và bối mẫu Tứ Xuyên\u003c\/strong\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan class=\"iNqyIf\"\u003e\u003cspan\u003eBối mẫu Chiết Giang: \u003cspan class=\"rQesXe MPyX\"\u003ethiên về vị đắng có tác dụng giáng tiết\u003c\/span\u003e, khả năng thanh nhiệt tán kết mạnh; thích hợp hơn với \u003cspan class=\"rQesXe MPyX\"\u003eho do nhiệt, ho thực chứng\u003c\/span\u003e (đờm vàng đặc dính, thể trạng khỏe, lưỡi đỏ)...\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan class=\"iNqyIf\"\u003e\u003cspan\u003eBối mẫu Tứ Xuyên: \u003cmeta charset=\"UTF-8\"\u003e \u003cspan class=\"rQesXe MPyX\"\u003ethiên về vị ngọt và tính nhuận\u003c\/span\u003e, giỏi nhuận phế chỉ ho; thường dùng cho \u003cspan class=\"rQesXe MPyX\"\u003eho khan do âm hư\u003c\/span\u003e (ho khan không đờm, ho kéo dài làm tổn thương âm)...\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003cspan class=\"iNqyIf\"\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003e\u003cstrong\u003eMẹo nhỏ\u003c\/strong\u003e\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003e【Tiêu lệ hoàn】\u003c\/strong\u003e bắt nguồn từ tác phẩm \u003c《Tâm ngộ y học》 của danh y đời Thanh Trình Quốc Bằng, là \u003cspan class=\"iNqyIf\"\u003ebài thuốc kinh điển nổi tiếng trong y học cổ truyền Trung Quốc, thường dùng để điều trị lao hạch (\u003cstrong class=\"rQesXe MPyX\"\u003enhân tuyến giáp, phì đại tuyến giáp, lao hạch, viêm hạch bạch huyết mạn tính, tăng sản tuyến vú...\u003c\/strong\u003e)\u003cspan class=\"rQesXe MPyX\"\u003e,\u003c\/span\u003e các bệnh thuộc chứng âm hư đờm nhiệt, khí huyết uất kết\u003c\/span\u003e; \u003cmeta charset=\"UTF-8\"\u003e\u003cspan\u003e bài thuốc chỉ gồm ba vị nhưng công thức vô cùng tinh gọn, phát huy tối đa chiến lược \u003cstrong\u003e“thanh nhiệt, hóa đờm, nhuyễn kiên”\u003c\/strong\u003e.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan class=\"iNqyIf\"\u003e\u003cstrong class=\"rQesXe MPyX\"\u003e1. Huyền sâm (thanh nhiệt tư âm, tán kết)\u003c\/strong\u003e: Là vị quân, không chỉ có thể thanh nhiệt giải độc mà còn \u003cstrong class=\"rQesXe MPyX\"\u003e\u003c\/strong\u003e\u003cspan class=\"rQesXe MPyX\"\u003egiáng hỏa.\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan class=\"iNqyIf\"\u003e\u003cstrong class=\"rQesXe MPyX\"\u003e2. Bối mẫu Chiết Giang (thanh nhiệt hóa đờm, khai uất)\u003c\/strong\u003e: Là vị thần, chuyên phụ trách \u003cspan class=\"rQesXe MPyX\"\u003etiêu đờm, khai uất\u003c\/span\u003e.\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan class=\"iNqyIf\"\u003e\u003cstrong class=\"rQesXe MPyX\"\u003e3. Mẫu lệ (vị mặn có tác dụng nhuyễn kiên, thanh nhiệt)\u003c\/strong\u003e: Cũng là vị thần, phụ trách \u003cspan class=\"rQesXe MPyX\"\u003elàm mềm khối u.\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cmeta charset=\"UTF-8\"\u003e\u003cspan class=\"rQesXe MPyX\"\u003eDo việc bào chế viên thuốc phức tạp và hiệu quả chậm, y học cổ truyền hiện đại chuyển sang sắc uống dạng thang:\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan class=\"rQesXe MPyX\"\u003eBài thuốc chính: Huyền sâm 15~30g, mẫu lệ 15~30g (sắc trước), bối mẫu Chiết Giang 10~15g\u003c\/span\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cmeta charset=\"UTF-8\"\u003e\u003cstrong class=\"rQesXe MPyX\"\u003e1. Ngâm\u003c\/strong\u003e\u003cspan\u003e: Rửa sạch huyền sâm và bối mẫu Chiết Giang, sau đó ngâm trong bát với nước lạnh\u003c\/span\u003e\u003cspan class=\"rQesXe MPyX\"\u003e ngập mặt thuốc trong 30 phút\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e, khi cho vào nồi thì đổ cả nước ngâm vào.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan\u003e\u003cmeta charset=\"UTF-8\"\u003e \u003cspan class=\"iNqyIf\"\u003e\u003cstrong class=\"rQesXe MPyX\"\u003e2. Sắc mẫu lệ trước:\u003c\/strong\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003cspan class=\"iNqyIf\"\u003e Cho \u003cspan class=\"rQesXe MPyX\"\u003emẫu lệ sống\u003c\/span\u003e vào nồi đất hoặc nồi inox riêng, thêm khoảng 500 ml nước lạnh\u003c\/span\u003e\u003cspan class=\"iNqyIf\"\u003e; đun lửa lớn cho sôi rồi chuyển sang lửa nhỏ, \u003cspan class=\"rQesXe MPyX\"\u003etiếp tục sắc khoảng 30 phút\u003c\/span\u003e.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cmeta charset=\"UTF-8\"\u003e\u003cspan class=\"iNqyIf\"\u003e\u003cstrong class=\"rQesXe MPyX\"\u003e3. Sắc chung:\u003c\/strong\u003e\u003c\/span\u003e\u003cspan class=\"iNqyIf\"\u003e Cho \u003cspan class=\"rQesXe MPyX\"\u003ehuyền sâm, bối mẫu Chiết Giang\u003c\/span\u003e đã ngâm cùng toàn bộ nước ngâm vào nồi\u003c\/span\u003e\u003cspan class=\"iNqyIf\"\u003e; đun lửa lớn cho sôi, sau đó chuyển sang lửa nhỏ và \u003cspan class=\"rQesXe MPyX\"\u003esắc khoảng 30 phút rồi tắt bếp\u003c\/span\u003e. \u003cspan\u003eLọc lấy nước thuốc nóng qua vải màn, thu được khoảng 300～400 ml.\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan class=\"iNqyIf\"\u003e\u003cmeta charset=\"UTF-8\"\u003e \u003cspan\u003e\u003cstrong\u003e4. Cách dùng:\u003c\/strong\u003e Chia uống 2 lần mỗi ngày, \u003cspan class=\"rQesXe MPyX\"\u003euống ấm một lần sau bữa trưa và một lần sau bữa tối 30 phút.\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e \u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePhối hợp bối mẫu Chiết Giang\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan class=\"iNqyIf\"\u003eSơ can lý khí: thường phối hợp với sài hồ, hương phụ...\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan class=\"iNqyIf\"\u003ePhá huyết nhuyễn kiên: thường phối hợp với tam lăng, nga truật, hạ khô thảo...\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cspan class=\"iNqyIf\"\u003eThanh nhiệt giải độc: thường dùng cùng kim ngân hoa, liên kiều, bồ công anh...\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"亚洲商店11","offers":[{"title":"4oz（miếng）","offer_id":47742915870851,"sku":null,"price":8.99,"currency_code":"USD","in_stock":true},{"title":"8oz （lát）","offer_id":47742915903619,"sku":null,"price":16.99,"currency_code":"USD","in_stock":true},{"title":"16oz （lát）","offer_id":47742915936387,"sku":null,"price":31.99,"currency_code":"USD","in_stock":true},{"title":"Bột Xuyên bối mẫu 8oz (xay tươi nguyên chất)","offer_id":47743270125699,"sku":null,"price":18.99,"currency_code":"USD","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0550\/2268\/2243\/files\/IMG_2009_68952791-db05-43c8-bef7-f2cd81a1c6af.jpg?v=1785449153","url":"https:\/\/asianstore11.com\/vi\/products\/zhe-bei-mu","provider":"asianstore11","version":"1.0","type":"link"}